NHỮNG
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊ NIN
(thi 1
câu 3 điểm)
Câu 1:
Hàng hóa là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa.
-
Hàng
hóa là sản phẩm của lào động, nó thỏa mãn nhu cầu nhất định nào đó của con ngưởi
thông qua trao đổi mua bán.
-
Phân loại: Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau để
phân loại hàng hóa: Hàng hóa hữu hình (gạo ,sắt thép) hàng hóa vô hình (dịch vụ
du lịch), Hàng hóa thông thương , hàng hóa đặc biệt.
-
Hai
thuộc tính của hàn hóa (đủ 2 giá trị mới là hàng hóa
------- (Giá trị sử dụng và giá
trị của hàng Hóa) -----
-
+ Giá trị sử dụng: Là một vật nhớ những thuộc tính
của nó mà thỏa mãn một loại nhu cầu nào đó của con người
+ (là công dụng để thỏa
mãn nhu cầu nào đó của con người), nguyên liệu cho tiêu dùng cá nhân,
+ Xã hội loài người
càng phát triển khoa học càng phát hiện ra nhiều thuộc tính tự nhiên có ích của
vật phẩm đẻ tạo nhiều giá trị sử dụng khác nhau
+ Giá trị sử dụng của
hàng hóa do thuộc tính tự nhiên của vật thể quyết định.
+ Giá trị sử dụng là
phạm trù vĩnh viễn vì con người ở bất kì thời đại nào cũng cần đến nhiều loại
gí trị sử dụng khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của mình
+ Giá trị sử dụng
không dành cho ngưởi tạo ra nó mà đẻ dành cho người mua nó do vậy giá trị hàng
hóa phụ thuộc vào sự đánh giá của người mua
+ Lưu ý : Không phải
bất kì một sản phẩm nào có giá trị sử dụng cũng là hàng hóa, Một sản phẩm chỉ
được coi là hàng hóa nếu nó được đem ra trao đổi mua bán
-
+
Giá trị của hàng hóa
o
Là Lao động động xã hội của người
sản xuất kết tinh trong hàng hóa
o
Giá trị là một phạm trù mang tính
lịch sử
§
Trong
XH mà ng sử dụng sức lao động làm ra SP để tiêu dùng cho bản thân và gia đình sự
hao phí đó không có hình thái giá trị
§
CHỉ
trong XH ng ta làm ra SP để trao đổi, thì hao phí lao động đó mới mang hình
thái giá trị.
Câu 2:
Trình bày lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
của hàng hóa.
Lượng Giá trị của hàng hóa:
-
Là
lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó.
-
đo
lượng giá trị của hàng hóa bằng thước đo thời gian cụ thể là tg ld xh cần thiết
o
Thời
gian Lao động cấn thiết: là thời gian cấn thiết để sản xuất ra một
hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là với một trình độ kĩ thuật
trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lào động trung bình so với
hoàn cảnh XH nhất định.
Các Nhân tố ảnh hưởng đến lượng
giá trị của hàng hóa
-
(1) Năng suất Lao động:
o
Là năng lực SX của lao động, được
tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng
thời gian cần thiết để SX ra một đơn vị sản phâm.
o
Có
hai loại năng suất lao động ( NSLD cá biệt, NSLD xã hội)
o
Hàng
hóa dc trao đổi không phải theo giá trị cá biệt mà là giá trị XH ->> NSLD
XH có ảnh hưởng tới giá trị trao đổi của hàng hóa
o
NSLD
tăng -> thời gian lao động XH cần thiết để SX ra hàng hóa giảm ->Lượng
giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít
o
à Luong giá trị của một đơn vị
hàng hóa tỉ lệ thuận với số lượng
lao động kết tinh tỉ lệ nghich với năng suất LD XH
o
(1.1) Cường độ lao động:
§
Là khái niêm nói lên mức độ khẩn
trương, là sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động
§
CDLD Tăng- > lượng LD hao phí
trong một đơn vị thời gian cũng tăng lên-> Solg SP tăng -- Luong giá trị không đổi
§
-
(2) Mức độ phức tạp của lao động
-
LD giản đơn là sự hao phí LD một
cách giản đơn mà bất kì 1 nguoi binh thuong nao có khả năng LD cung co the thuc hien dc
-
Lao
đọng phức tạp là lao đọng đòi hỏi phải dduocj đào tạo, huấn luyên thành lao động
lành nghề
-
Trong
cùng một thời gian như nhau, LD phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so vơi LD giản đơn. LD Phức tạp là LD giản đơn
dc nhân lên gấp bội
-
Câu 3. Trình bày nội dung và tác
dụng của quy luật giá trị
-
QLGT là quy luật kinh tế cơ bản của
nền SX và trao đổi hàng hóa và ở đâu có SX và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự
tồn tại phát huy của giá trị.
Nội dung:
-
Việc
SX và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lào động XH cần thiết. Sự
vân động của QLGT thông qua sự vận động của giá trị hàng hóa. Vì giá trị là cơ
sở của giá cả, còn giá cả phụ thuộc và giá trị.
-
Hàng
hóa nào nhiều giá trị thì giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại
-
Ngoài
ra giá cả còn phụ thuộc vào sự tác động của các nhân tố thị trường “Sự tác động
này làm giá cả trên thị trường tách rời với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó”
-
Thông
qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng
Tác dụng của quy luật giá trị
-
(1) Điều tiết sản xuất và luu thông hàng hóa
o
Điều
tiết SX tức là điều hòa, phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực
của nền kinh tế. Nó thông qua sụ biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu
o
Điều
tiết luu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả trên thị trường
o
à Như vậy sự biến động của giá cả
trên thị trường không những chỉ rõ sựn
biến động về kinh tế, mà còn có tác dụng điều tiết nền kinh tế hàng hóa.
-
(2) Kích thích cải tiến kĩ thuật,
hợp lý hóa sản xuất, tăng năng xuất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội
phát triển
o
Trong
nền KT Hàng hóa, mỗi người sản xuất hàng hóa là một chủ thể kinh tế độc lập, họ
tự qyết định hoạt động SX kinh doanh của mình nên người nào có hao phí lao động
cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội của hàng hóa thì sẽ có lợi, sẽ thu dc
lãi cao hơn và ngược lại. Để giành lợi thế trong cạnh trạnh và tránh nguy cơ thất
bại, họ phải hạ thấp hao phí LD cá biệt của mình= hao phí LD XH cần thiết. Muốn
vậy họ luôn phải tìm cách cải tiến kỹ thuật, cait tiến tổ chức quan lý, tăng
năng xuất lao động, K quả là lực lượng sx XH dc thúc đẩy pt mạnh mẽ
-
(3) Thực hiện sự lựa chọn tư
nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu và người nghèo
o
Quá
trình canh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dẫn tới: Người có điều kiện SX thuận
lợi, trang bị tốt về mọi mặt nên có hao phí LD cá biệt< hao phí lao động XH
cần thiết, nhờ đó giàu lên nhanh chóng, mở rộng sx và ngược lại.
o
Nhưng
tác động của quy luật giá trị trong nền k tế hàng hóa có ý nghĩa hết sức to lớn
§
Một
mặt nó chi phối cho sự chọn lọc tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các
nhân tố tích cực phát triển
§
Mặt
khác phân hóa xh thành kẻ giàu người ngèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong XH
Câu 4. Tư bản là gì? , Phân tích
mâu thuẫn chung của công thức chung tư bản?\
Tư bản là:
-
Tư
bản là giá trị mang lại giá trị thăng dự làm cách bóc lột sức lao động của công
nhân làm thuê.
-
Tư
bản trước hết được biểu hiện bằng một số tiền, nhưng không phải mọi tiền đểu trở
thành tư bản mà tiền chỉ trở thành tư bản khi nó được sử dụng và mang lại cho
chủ sở hữu của nó Gía trị lớn hơn.
Phân
tích mâu thuẫn của công thức chung tư bản
-
Công
thức chung của tư bản:
o
H-T-H
o
T-H-T
o
T-H-T’
(T’ = T+D T)
Mới nhìn
vào công thức chung có vẻ giá trị thặng dư dc sinh ra trong lưu thông nhưng thực
tế không phải như vậy, trong lưu thông
dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá thì cũn không tạo ra giá trị mới, do
đó cũn không tạo ra giá trị thặng dư.
Trường hợp trao
đổi ngang giá:
-
CHỉ
có sự thay đổi hình thái của giá trị, từ tiền thành hàng và từ hàng thành tiền,
còn tổng giá trị cũng như phần giá trị nằm trong tay mô
-
i
bên tham gia trao đổi trước sau v ẫn không thay đổi.
-
Tuy
nhiên về mặt giá trị sử dụng thì vả hai bên trao đổi đều có lọi vì dc những
hàng hóa thích hợp với nhu cầu của mình.
Trường hợp trao
đổi không ngang giá (có 3 truong hợp)
1.
Người
mua: giá cả<giá trị -> lợi
Người
bán: giá cả >giá trị -> không lời
2.
Ngườ
mua: giá cả >giá trị - . Lời
Người
bán: giá cả> giá trị -> không lời
3.
Người
mua: giá cả < giá trị -> Lợi
Người
bán: giá cả >Giá trị -> Lời
è
Trong
lưu thông thuần túy dù ngang giá hay không ngang giá vẫn không sinh ra giá trị
thặng dư. Ngoài lưu thông (hàng hóa trong kho) không sinh ra giá trị thặng dư.
è
Như
vậy: Trong lưu thông không sinh ra giá trị thặng dư, ngoài lưu thoogn cũng
không sinh ra giá trị thặng dư, nó c hỉ
xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong luu thông
Câu 5. Tại sao nói hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết
mâu thuẫn chung của công thức chung tư bản?
Câu 6. Giá trị thặng dư là gì?
Trình bày các phương pháp cơ bản SX giá trị thặng dư?
Giá trị thặng dư là gì?
-
Giá
trị thặng dư là một phần của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lào động do
công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không (Lđ không công cho nhà
tư bản)
Các phương pháp cơ bản sản xuất
ra giá trị thặng dư (2 phương pháp)
-
(1) Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt
đối
o
Trong
giai đoạn đầu tiên của sx tư bản chủ n ghĩa, khi kỹ thuật còn thất, tiến bộ chậm
chạp thì phương pháp chú yế để tăng giá trị thạng dư là kéo dài ngày lao động của
công nhân
o
Giá
trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư đưuọc tạo ra do kéo dại thời gian
lao động vượt qua thời gian lao động tất yếu, trong khi NSLđôg XH. Giá trị sức
LĐ và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
-
(2) Sản xuất giá trị thặng dư tuong
đối
o
Việc
kéo dài ngày LĐ bị giới hạn về thể chất và tinh thần của người LĐ và vấp phải
cuộc đấu trạnh ngày càng mạnh mẽ của giai cấp công nhân. Mặc khác, khi SX tư bản
CN phát triển đến giai đợn CN cơ khí, kỹ thuật đã tiến bộ làm cho năng suất LĐ
tăng lên nhan chóng, thì các nhà tư bản chuyern sang phương thức boc lột dựa
trên cơ sở tăng NSLĐm bóc lột giá trị thawg dư tương đối.
o
Giá
trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư dc tạo ra do rút ngắn thời gian LĐ tất
yếu bằng cách nâng cao NSLĐ XH, nhờ đó tăng thời gian LĐ thặng dư lên ngay
trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn như cũ
Câu 7. Thực chất của tích lũy tư
bản là gì? Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy tư bản?
Thực chất của tư bản tích lũy là
:
-
Sự
chuyển hóa trở lại của giá trị thặng dư thành tư bản dc gọi là tích lũy tư bản
-
Như
vậy thực chất của tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư
thành tư bản, hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư. Nói một cách cụ thể
tích lũy tư bản là tái sản xuất ra tư bản với quy mô ngày càng mở rộng. Sở dĩ
giá trị thặng dư có thể chuyển hóa thành tư bản được là vì giá trị thặng dư đã
mang sẵn những yếu tố vật chất của tư bản mới
Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô
tích lũy tư bản:
-
(1)
Một là trường hợp khối lượng giá trị thăng dự không đổi thì quy mô của tích lũy
tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thăng dự thành 2 quỹ :
q`uỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản.(tỷ lệ nghịch với nhau ).
-
(2)
Hai là nếu tỷ lệ phân chia đó đã được xác định thì quy mô của tích lũy tư bản
phụ thuộc vào khối lượng giá trị thăng dự. Thuộc các nhân tố sau :
o
Trình
độ bóc lột sức lao động băng những biện pháp: tăng cường độ lao động, kéo dài
ngày lao động, cắt giảm tiền lương của công nhân
o
Trình
độ năng suất xã hội: NS LĐ XH tăng lên sẽ có thêm những yếu tố vật chất để biến
giá trị thặng dư thành tư bản mới, làm tăng quy mô của tích lũy
o
Sự
chênh lệch giữa tư bản dc sử dụng và tư bản đã tiêu dùng
o
Quy
mô của tư bản ứng trước:
§
Với
trình độ bóc lột ko thay đổi thì khối lượng giá trị thặng du do khối lượng tư bản
khả biến quyết đình. Do đó quy mô của tư bản ứng trước, nhất là bộ phận tư bản
khả biến càng lớn thì khối lượng giá trị thawjg dư bóc lột dc càng lớn, tạo điều
kiện tăng quy môt tích lũy tư bản
PHẦN 1.
TRIẾT HỌC mác lê nin
Câu 1: hãy nêu và phân tích nội
dung định nghĩa vật chất của lênin? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của
nó?
Đinh nghĩa vật chất của Nê Nin:
Hoàn cảnh
ra đời:
-
Chủ
nghĩa duy tâm tấn công chủ nghĩa duy vật xung quang phạm trù vật chất:
-
Các
nhà vật lí vi mô bị rơi vào khủng hoảng trước những phát minh vật lí của mình
Nộ dung định nghĩa vật chất:
-
Trong
tác phẩm (Chủ nghĩa duy vật và kinh nghiệm phê phán (1906-1909) Lê nin đã phát
biểu định nghĩa vật chất nhứ sau:
Vật
chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại phản
ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Phân tích:
-
Vật
chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan dc đem lại cho
con người trong cảm giác:
o
VC
là một phạm trù triết học có nghĩa là VC dc định nghĩa theo triết học, đó là
nghĩa khái quát nhất, rộng nhất, chung nhất của toàn bộ kiến thức chứ không phải
dc hiểu theo nghĩa thông thường
o
Vật
chất là một phạm trù triết học dùng đẻ chỉ thực tại khác quan (Hiện thực khách
quan- thế giới khách quan) điểu đó nghĩa là:
§
Thứ
nhất VC bao gồm tất cả các sự vật hiện tượng quan hệ , qua trình tồn tại xung quanh chúng ta, độc lập vs ý thức
chúng ta và khi tác động lên các giác quan thì có khả năng sinh ra cảm giác:
§
Thứ
2: thực tại khách quan hay VC là cái có trước, cảm giác và ý thức là cái có sau
do thực tại khách quan hay vật chất quyết định.
è
Đến
đây định nghĩa VC của NeeNin dã giải quyết dc mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của
triết học:VC hay ý thức, cái nào co trước cái nào có sau cái nào quyết đinh cái
nào?
-
Cảm
giác chép lại, chụp lại, phản ánh thực tại có nghĩa là:
o
Cảm
giác có giá trị như là môt bản sao về
nguyên bản là thực tại khách quan
o
Con
người có khả năng nhận thưc dc thế giới khách quan
è
Đến
đây D.n VC của Lê Nin đã giải quyết dc vấn đề thứ 2 của vấn để cơ bản của triết
học là trả lời cho câu hỏi: Con người có khả năng nhận thưc dc thê giới khách
quan hay không?
-
Sự
tồn tại của thực tại khách quan là không lệ thuộc vào cảm giác có nghĩa là :sự tồn tại của VC độc lập
vs ý thức, sự tồn tại của vật chất là khách quan.
-
L N đã khẳng định lại tính khách quan của VC từ
đó phân biệt nó vs ý thức
Như vậy ĐN VC của
Lê Nin bao gồm 3 nội dung
-
VC
cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thưc không phụ thuộc vào ý thức
-
VC
cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó (trực tiếp hoặc gián tiếp)
tác đông lên giác quan của con người
-
VC
cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.
Ý nghĩa của
phương pháp luận:
-
ĐỊnh
nghĩa vật chất của Lê Nin đã giải quyết dc vấn để cơ bản của triết học và phê
phán những quan niêm sai lầm của triết học duy tâm, tôn giáo về VC cũng như bác
bỏ thuyết không thể biết
-
Định
nghĩa VC của Lên Nin đã tiếp thu có phê phán những quan điểm đúng của Chủ nghĩa
duy vật trước đây v à đồng thời khắc phục những điểm thiếu sót và hạn chế của
nó và nó có ý nghĩa về mặt thế giới quan, phương pháp luận đối vời khoa học cụ
thế khi nghiên cứu Vật Chất
-
D/n
VC của LN cho phép xác định cái gì là vật chất trong lịnh vực XH để có thể giải
thích nguồn gốc, bản chất và các quy luật khách quan của xã hội
-
d/n
VC của LN đã mở đương cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới vô cùng vô tận
Câu 2.Phân tích nguồn gốc và bản
chất của ý thức? Từ đó, xác định vai trò của tri thức khoc học đối với đời sống
xã hội?
Nguồn gốc của ý
thức: ( 2 nguồn gốc)
-
Nguồn gốc tự nhiên: ý thức là sụ phản ánh hiện thực
khách quan vào trong đâu óc của con người
+
Phản ảnh hiện thực khách quan là thuộc
tính chung của mọi dạng vật chất (Lê Nin)
+
Phản ánh (k niêm phản ánh) là sự tác động
qua lại giữa các hệ thống vật chất, đó là năng lực tái hiện, giữ lại kết quả của
sự tác động qua lại đó, hoặc là năng lực tái hiện, giữ lại và biến đổi của hệ
thông VC này sang hệ thống VC khác.
+
Các hình thức của phản ánh, từ thấp đến cao:
$ Đơn giản nhất là trong thế giới vô
sinh: phản ánh vật lý qua những biến đổi cơ, lí hóa dẫn đến sự biến đổi về kết
cấu, vị trí, sự biến dạng và phá hủy…
$ Trong giới hữu sinh cao hơn. SỰ tiến
hóa từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp)
$ Thực vật: tính chọn lọc
$ đỘNG vật: dv bậc thấp là tính cảm ứng- > Động V
bậc cao là nhung phản xạ có điều kiện -> Cuối cùng chuyển hóa thành phản ánh
có ý thức của con người
+
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan điều đó cũng thể hiện năng lực tái
hiện lại, dừng lại, nhớ lại, hay làm biến đổi của khách thể phản ánh trong chủ
thể phản ánh được ghi nhận ở bộ não người
+
Khách thể phản ánh là một phần của hiện thực khách quan mà nhận thức của con ng
có thể với tới dc.
+
CHủ thê phản ánh là nh con người có hay còn khả năng nhận thức.
+
Ý thưc là sự tác động qua lại giữa khách thể với chủ thể được ghi nhận ở bộ não
người vs điều kiện não phải hoạt động bình thường.
è
Như
vậy về mặt nguyên tắc ý thức của con người chỉ xuất hiện khi có sự tác động của
hiện thực khách quan vào bộ não con người
-
Nguồn gốc xã hội (Lao động và
ngôn ngữ)
o
Lao động :
§
K/N Lao động là hoạt động có ý thức,
mục đích, có phương pháp của con người làm biến đổi hiện thực khách quan, nhằm
đáp ứng những nhu cầu của con người:
§
Vai trò LĐ: Làm cho giời tự nhiên bộc lộ những thuộc tính, những
quy luật vận động và khi tác động và các giác quan của con người thì sinh ra ý
thức.
o
Ngôn
ngữ: K/N: Là vật chất của t ư duy,
là hiện thực trục tiếp của tư tưởng, là yếu tố quan trọng đẻ phát triển tâm lý,
tư duy của con người
§
Nguồn gốc: hình thành từ quá trình lao động
sáng tạo của cong người, thanh quản phát triển hình thành tiếng nói
§
Vai trò: Trơ thành phương tiện vật chất
đê đáp ứng những ngu cầu khách quan về giao tiếp, trao đổi những kinh nghiêm và
tình cảm
§
Kết cấu: gồm tiếng nói và chữ viết:
è
KHÁI NIÊM Ý THỨC: Là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào trong tổ chức VC cao nhất là não người. , ý thức là hình ảnh chủ quan
của thế giới khách quan là cái vật chất được di chuyển vào trong não người và
được cải biến ở trong ấy.
Bản chất của ý thức
-
Là
sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong tổ chức VC cao nhất là não người.
o
Ý thức là sản phẩm của vật chất nhưng ý thức
không phải là sản phẩm của mọi dạng vật chất mà ý thức chỉ là sản phẩm của 1 dạng
vật chất duy nhất về tự nhiên của con người là bộ não.
o
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách
quan điểu đó có nghĩa là : Ý thức mang tính chủ quan, ý thức không mang tính
khách quan. Ý thức là hình ảnh chú quan của thế giới khách quan
o
Ý thức là cái vật chất được di chuyển vào trong
não người và được cải biến ở trong ấy.
o
ý thức mang bản chất xã hội và ý thức được hình
thành ở trong xã hội.
vai trò của tri thức khoc học đối
với đời sống xã hội?
-
Tri
thức khoa học dc kết tinh trong mọi nhân tố của lực lượng SX- trong đối tượng
LĐ- KT- quá trình Công nghệ và cả trong những hình thức tổ chức tương ứng của
SX
-
Là
nhân tố thao tác trực tiếp trong hệ thống kĩ thuật
-
Điều
khiển và kiểm tra quá trình SX, hoàn thiện việc quản lý kinh tế
-
Trở
thành lực lượng SX trực tiếp, thành đối tượng LĐ, thành máy móc thiết bị và pp
công nghệ mới, thành các hình thúc tổ chức mới
Câu 3 Trình bày nội
dung cơ bản của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
? Từ đó, rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn của bản
than.
§
Nguyên lý
về mối liên hệ phổ biến :
-
Khái niệm
:
+ Phép
tượng của thế giới không phải là sự tồn tại
tách rời và cô lập mà chúng là một thế thống nhất. Trong thể thống nhất đó có
những mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau ràng buộc và phụ thuộc, qui định lẫn
nhau, chuyển hóa cho nhau đó là liên hệ phổ biến.
-
Tính chất
:
+ Tính phổ biến.
+ Tính khách quan.
+ Tính quy luật.
+ Tính phong phú đa dạng.
-
Phân loại
:
+ Là một liên hệ bên trong – mối liên hệ
bên ngoài.
+ Là một liên hệ trực tiếp – mối liên hệ
gián tiếp.
+ Là một liên hệ cơ bản – mối liên hệ không
cơ bản.
+ Là một liên hệ chủ yếu – mối liên không
chủ yếu.
-
Ý nghĩa
phương pháp luận :
Nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến có ý
nghĩa đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiến cả con người. Cho nên khi nghiên cứu mối liên hệ phổ biến có
quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử -
cụ thế .
§
Nguyên lý
về sự phát triển :
-
Khái niệm
:
+ Phát triển là sự vận động mà kết quả là
đưa sự vật từ giản đơn đến phức tạp , từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến
hoàn thiện.
Nghĩa là sự vận động theo chiếu hướng đi
lên.
+ Quan điểm biện chứng về sự phát triển
không phải lúc nào cũng là con đường thẳng tắp đi lên mà nó có thể trải qua những
quanh co phức tạp đôi khi cả những va vập thất bại thụt lùi . Cái mới cải tiến
bộ bao giờ cũng là cái tất thắng.
-
Ý nghĩa
phương pháp luận :
+ Ngoài quan điểm toàn diện, quan niệm về sự
cụ thể đòi hỏi phải có quan điểm phát triển ( giai đoạn cái mới )
+ Nghĩa là phải biết phát hiện tìm kiếm bảo
vệ và tao được cho cái mới tồn tại phát triển muốn vậy :
Phổ
biến được cái mới và cái cũ, cái mới thật với cái mới giả.
Đấu
tranh xóa bỏ cái cũ XD cái mới, cải tạo cái cũ thành cái mới.
Tạo điểu kiện cho cái mới tồn tai và phát triển.
Câu 4: Trình bày nội
dung cơ bản của quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về
chất và ngược lại ? Ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn.
Khái niệm
-
Chất
là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính khách quan vỗn có của sự vật, là sự
thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải là cái
khác.
-
Lượng
cũng là một phạm trù triết học dùng để
chỉ tính khách quan vốn có của sự vật biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp
điệu của sự vận động và phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó.
Mối liên hệ giũa
chất và Lượng
Sự vận động của quy
luật chỉ là mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
-
Chiều thuận:
Từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất
o
Sự thống nhất giưa chất và lượng dc thể hiện bằng
khái niệm “độ”. Độ là gianh giới tồn tại của sự vật, hiện tượng mà ở đó sự tích
lũy về lượng dẫn tới sụ thay đổi về chất
o
Khái niệm “nhẩy vọt” là kết thúc một giai đoạn
biến đổi về lượng chất củ mất đi, chất mới hình thành
o
Khái niệm điểm nút là giới hạn mà ở đó diễn ra sự
nhảy vọt.
o
=> Như vậy cách thức của sự phát triển diễn
ra như sau: Trước hết sự vật tích lũy tuần tự về lượng đạt đến quá trình nhảy vọt
vượt qua điểm nút, chất cũ mất đi chất mới hình thành, chất mới lại tiếp tục tích lũy về lượng lại đến quá
trình nhảy vọt vượt qua điểm nút, cứ như thế tạo thành những đường nút vô tận
thể hiện tính quy luật trong cách thức của sự phát triển.
o
=> Tuy nhiên sự tích lũy về lượng dẫn đến sự
thay đổi về chất bao giờ cũng xảy ra trong những điều kiện nhất định mà vượt khỏi
điều kiện đó thì sự biến đổi về lượng chưa chắc dẫn tới sự biến đổi về chất
-
Chiều ngược:
Từ những thay đổi về chất dẫn đến sụ thay đổi về lượng:
o
Chất mới tác động đến lượng mới và lượng mới này
có thể là lượng cũ phát triển vs quy mô tốc độ khác và có thể là luongj mới co
trong chất mới
Ý nghĩa của phương
pháp luận:
-
Ý nghĩa
thực tiễn : để cho chất cũ mất đi và chất mới hình thành thì phải biết tạo
ra những điểm nhảy vọt, phải thường xuyên tích lũy về lượng, lựa chọn những điểm
nút phù hợp, có như vậy chất cũ mới mất đi, chất mới hình thành
-
Cần tránh
2 quan điểm sai lầm
o
Tuyệt đối hóa về lượng: Chỉ chú ý đên sự tích
lũy về lượng, mà khoogn chú ý đến sự nhảy vọt vì thế chất cũ ko thể mất đi , chất
mới không thể hình thành
o
Tuyệt đối hóa về chất: chỉ chú ý đến sự thay đổi
về chất mà không chú ý đến sự thay đổi về lượng vì thế chất sau nhảy vọt không
phải là chất mới mà chỉ là sự biến tướng của chất cũ
-
Câu 5: Thực tiễn là gì ? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Từ đó
phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này ?
Thực tiễn là gì ?\
-
Thực
tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có
tính lịch sử- Xã hội của con người, nhằm cải tạo (biến đổi) thế giới khách quan
-
Kết cấu
(3 hình thức cơ bản)
o
Hoạt động SX vật chất : là quá trình con người tạo ra các
công cụ lao động và biến đổi thế gới tự nhiên, xã hội và dưới dạng chung nhất
o
Hoạt động biến đổi xã hội : Là hoạt động đấu tranh XH dc coi
là hình thức cao nhất của thực tiễn dc thể hiện chủ yếu trong quan hệ giai cấp,
dân tộc , quá tình đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc
o
Hoạt động thực nghiệm khoa học : Là một hình thức đặc biệt của hoạt động
thực tiễn bao gồm thực nghiêm khoa học và thực nghiệm XH
o
Tính
chất lịch sử của hoạt động thực tiễn : là quá trình hình thành, tồn tại, vận
động phát triển của con người và XH\
-
Vai trò của thực tiễn với nhân thức
o
Thực tiễn là cơ sở và là động lực của nhận
thức, có nghĩa là thực tiễn
thúc đẩy nhận thức phát triển vì thực tiễn
không đứng yên vì thực tiễn luôn luôn vận động, trong quá trình vận động, trong
quá tình vân động bộc lộ những nhiêm vụ, yêu cầu mới thúc đẩy nhận thức của
con người phát triển để theo kịp những
thay đổi của thực tiễn
o
Thực tiễn là mục đích của nhận thức, mục đích cao nhất của nhận thức không phải
là để nhận thức mà mục đích cao nhất của nhận thức là để thống trị làm chủ sự vật
o
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
§ Chân lý là nội dung những chi thức đúng
phù hợp vs hiện tại khách quan và đc thực tiễn kiểm nghiệm
§ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
vì thực tiễn là cơ sở để phát hiện và kiểm tra chân lý
§ Thực tiễn là khách quan
Câu 6 : Trình bày nội dung cơ bản của quy luật
quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất ? Vận dụng quy luật này vào thực tiễn cách mạng nước ta hiện
nay ?
Các khái niệm
-
KN phương thức SX: Là cách thức
con người tiến hành sản xuất VC và tao ra của cải VC cho xã hôi
-
KN quan hệ SX: Là mối quan hệ
giưa con người và con người trong quá trinh SX vật chất, theo một nghĩa chung
nhất thì QHSX là một yếu tố của phương thức SX, là mặt XH của phương thức SX:
-
Tính chất của lực lượng SX:
o
Thể
hiện mức độ xã hội hóa của tư liệu SX và người Lao động
o
Tính
c á thể: cùng công cụ LĐ để SX ra sản phẩm
o
Tính
XH: khí SX mang tính dây chuyền, mỗi người sx chỉ là một bộ phân của day chuyền,
sản phẩm làm ra là kết quả của nhiều người LĐ
-
Trình độ của người SX (trình độ của
người LĐ, của công cụ lao động)
Vai trò quyết đình của lực lượng
SX với Quan hệ sản xuất:
Trong
quá trình sxvc một nhu cầu có tính chất tất yếu, khách quan là người lđ muốn
thường xuyên giảm nhẹ lđ của mình và đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao. Muốn vậy,
người lđ phải thường xuyên cải tiến cclđ của mình và khi cclđ đc cải tiến thì
kinh nghiệm và thói quen của ng lđ thay đổi và chính sự tác động qua lại giữa
ng lđ và cclđ làm cho llsx trở thành yếu
tố hđ nhất và cách mạng nhất trong phương thức sx.
-Trong sự
vận của phương thức sx: lúc đầu llsx và qhsx là phù hợp với nhau. Càng về sau
llsx càng vận độg nhanh hơn, qhsx càng vận độg chậm hơn. Từ đó hình thành mâu
thuẫn giữa llsx mới và qhsx lỗi thời. Khi mâu thuẫn này lên đến đỉnh cao, llsx
mới sẽ gạt bỏ qhsx cũ để hình thành qhsx mới phù hợp llsx mới. Điều đó cũng có
nghĩa là một phương thức sx cũ mất đi, một phương thức sx mới hình thành. Và cứ
như thế, dưới sự tđ của ccsx ls xh loài người tuần tự trải qua 5 phương thức
sx từ thấp đến cao đó là:
+ Pthức
sx công xã nguyên thủy. + Pthức sx chiếm hữu nô lệ. + Pthức sx phong kiến + Pthức
sx TBCNb+ Pthức sx cộng sản chủ nghĩa.
-Trên thực
tế không phải tất cả các quốc gia đều tuần tự trải qua 5 pthức sx từ thấp đến
cao mà có một số quốc gia có thể bỏ qua
một vài pthức để đi lên những phương thức mới cao hơn.
Vd: VN
=> PK => CNXH; Mỹ => CHNL=>TBCN
2.2.Sự tđ trở lại của qhsx với llsx.
- QHSX tác động lại LLSX ở chỗ, nó quy định mục
đích của sản xuất, hệ thống tổ chức quản lý sản xuất, phương thức phân phối sản
phẩm. Do vậy, nó tác động đến thái độ người lao động. QHSX phù hợp sẽ thúc đẩy
LLSX phát triển và ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX.
- Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX tác động trong lịch qua sự thay thế kế tiếp nhau của các PTSX từ thấp đến cao. Đó là cách nhìn thế giới trên phương diện tổng thể, quy luật chung, xu hướng chung của lịch sử thế giới. Nhưng thực tế thì lịch sử đã chứng minh rằng, không phải bất cứ nước nào cũng nhất thiết phải tuần tự qua các PTSX.
- Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX tác động trong lịch qua sự thay thế kế tiếp nhau của các PTSX từ thấp đến cao. Đó là cách nhìn thế giới trên phương diện tổng thể, quy luật chung, xu hướng chung của lịch sử thế giới. Nhưng thực tế thì lịch sử đã chứng minh rằng, không phải bất cứ nước nào cũng nhất thiết phải tuần tự qua các PTSX.
- Sở dĩ qhsx có vai trò như vậy với llsx là vì:
+ Qhsx quyết định mục tiêu nền sx. + Qhsx quyết
định hình thức tổ chức, quản lý sx.
+ Qhsx quyết định quy mô, phân phối sp.
ð ảnh hưởng
rất lớn đến thái đọ của ng lđ
+ Tích cực thúc đẩy llsx. + Tiêu cực => kiềm
hãm llsx.
2.3. Vận dụng.
Nghiên cứu
nắm vững quy luật này Đảng ta đã vận dụng một cách đúng đắn, sáng tạo trong hoạt
động thực tiễn cách mạng:
+ Việt Nam lựa chọn con đường đi lên XHCN không qua TBCN là một sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với sự phát triển của lịch sử, nhưng cũng có rất nhiều mâu thuẫn đó là: llsx phát triển thấp nhưng qhsx đòi hỏi phải phát triển cao. Vì thế mà mâu thuẫn đã xẩy ra.
+ Việt Nam lựa chọn con đường đi lên XHCN không qua TBCN là một sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với sự phát triển của lịch sử, nhưng cũng có rất nhiều mâu thuẫn đó là: llsx phát triển thấp nhưng qhsx đòi hỏi phải phát triển cao. Vì thế mà mâu thuẫn đã xẩy ra.
Thực tế
hiện nay ở việt nam khi qhsx quá lạc hậu, khi qhsx đã vượt ra quá nhiều so với
llsx hay tiên tiến một cách giả tạo thì sẽ tạo ra sự kìm hãm sự phát triển của
llsx.
+ Xuất phát từ đặc điểm chủ yếu của Việt Nam là
từ sản xuất nhỏ đi lên xây dựng PTSX XHCN, nên theo quy luật này. Đảng ta cho rằng:
phát triển LLSX, thực hiện CNH – HĐH đất nước là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ
quá độ, nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, không ngừng nâng cao
năng suất lao động xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, thiết lập từng bước QHSX XHCN từ thấp đến cao, đa đa dạng hoá hình thức sở hữu.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hưỡng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước. Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân. Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu.
+ Phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, thiết lập từng bước QHSX XHCN từ thấp đến cao, đa đa dạng hoá hình thức sở hữu.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hưỡng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước. Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân. Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu.
Câu 7 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức
xã hội? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và phê phán những quan điểm
sai lâm về vấn đề này?
1. Ý thức xã hội
phản ánh tồn tại xã hội , do tồn tại xã hội quyết định :
Quan niệm duy tâm coi tinh thần , tư tưởng là nguồn gốc của mọi hiện tượng xã hội, quyết định tiến trình phát triển của mọi xã hội .
Chủ nghĩa duy vật thì khẳng định rằng:
- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh tồn tại xã hội.
- Tồn tại xã hội như thế nào ý thức xã hội như thế ấy. Mỗi khi tồn tại xã hội biến đổi thì những quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn học, nghệ thuật ... sớm muộn sẽ biến đổi theo.
Vì vậy ở những thời kỳ lịch sử khác nhau nếu chúng ta thấy có những lý luận, quan điểm, tư tưởng xã hội khác nhau thì đó là do những điều kiện khác nhau của đời sống vật chất quyết định.
2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội :
Ý thức xã hội do tồn tại xã hội quyết định. Nhưng ý thức xã hội không hoàn toàn thụ động, nó có tính năng động, có tính độc lập tương đối trong sự phát triển của mình .
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội biểu hiện ở những mặt dưới đây :
* Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội . Do sức mạnh của thói quen, tập quán truyền thống, do những lực lượng xã hội, đảng phái, giai cấp lỗi thời tìm mọi cách duy trì ý thức cũ, chống lại ý thức xã hội mới tiến bộ hơn.
* Tính vượt trước của tư tưởng tiến bộ khoa học .
Tư tưởng của con người, nhất là tư tưởng triết học, khoa học, nghệ thuật có thể đóng vai trò dự báo tương lai, tìm ra được khuynh hướng phát triển chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người.
* Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội. Những quan điểm và lý luận của mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không, mà được tạo nên trên cơ sở những tài liệu lý luận của các thời đại trước, tức là có quan hệ kế thừa với ý thức tư tưởng của thời đại trước.
* Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng.
Ý thức xã hội được thể hiện dưới nhiều hình thái cụ thể như chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, nghệ thuật, tôn giáo, khoa học. Mỗi hình thái ý thức xã hội phản ánh một đối tượng nhất định, một phạm vi nhất định của tồn tại xã hội, nhưng giữa chúng có mối quan hệ với nhau .
Sự liên hệ tác động đó làm cho mỗi hình thái ý thức có những tính chất và những mặt không thể giải thích được một cách trực tiếp bằng tồn tại xã hội hay bằng các điều kiện vật chất .
* Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội :
Đây là một trong những biểu hiện quan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, biểu hiện tập trung vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
Ý thức tiến bộ - cách mạng : Thúc đẩy xã hội phát triển
Ý thức lạc hậu : ngăn cản sự phát triển của xã hội .
Tóm lại : Ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội, nhưng nó có tính độc lập tương đối của nó. Vì vậy nếu chỉ thấy tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội một cách máy móc, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường, ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức xã hội, không thấy vai trò của tồn tại xã hội sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm .
Ý nghĩa phương pháp luận :
1. Khi nghiên cưú các hiện tượng ý thức, không được dừng lại ở các hiện tượng ý thức mà phải đi sâu phát hiện những mâu thuẫn của đời sống xã hội là nảy sinh các hiện tượng ý thức ấy .
2. Muốn khắc phục các hiện tượng ý thức cũ – xây dựng ý thức mới phải chú ý tạo lập được hiện thực đời sống, nó là mảnh đất tốt nảy sinh, tồn tại phát triển các hiện tượng ý thức .
3. Coi trọng cuộc cách mạng văn hóa-tư tưởng, có tác động rất mạnh trở lại hiện thực cuộc sống. Có ý nghĩa đối với quá trình hình thành nền văn hóa mới con người mới .
Quan niệm duy tâm coi tinh thần , tư tưởng là nguồn gốc của mọi hiện tượng xã hội, quyết định tiến trình phát triển của mọi xã hội .
Chủ nghĩa duy vật thì khẳng định rằng:
- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh tồn tại xã hội.
- Tồn tại xã hội như thế nào ý thức xã hội như thế ấy. Mỗi khi tồn tại xã hội biến đổi thì những quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn học, nghệ thuật ... sớm muộn sẽ biến đổi theo.
Vì vậy ở những thời kỳ lịch sử khác nhau nếu chúng ta thấy có những lý luận, quan điểm, tư tưởng xã hội khác nhau thì đó là do những điều kiện khác nhau của đời sống vật chất quyết định.
2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội :
Ý thức xã hội do tồn tại xã hội quyết định. Nhưng ý thức xã hội không hoàn toàn thụ động, nó có tính năng động, có tính độc lập tương đối trong sự phát triển của mình .
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội biểu hiện ở những mặt dưới đây :
* Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội . Do sức mạnh của thói quen, tập quán truyền thống, do những lực lượng xã hội, đảng phái, giai cấp lỗi thời tìm mọi cách duy trì ý thức cũ, chống lại ý thức xã hội mới tiến bộ hơn.
* Tính vượt trước của tư tưởng tiến bộ khoa học .
Tư tưởng của con người, nhất là tư tưởng triết học, khoa học, nghệ thuật có thể đóng vai trò dự báo tương lai, tìm ra được khuynh hướng phát triển chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người.
* Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội. Những quan điểm và lý luận của mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không, mà được tạo nên trên cơ sở những tài liệu lý luận của các thời đại trước, tức là có quan hệ kế thừa với ý thức tư tưởng của thời đại trước.
* Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng.
Ý thức xã hội được thể hiện dưới nhiều hình thái cụ thể như chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, nghệ thuật, tôn giáo, khoa học. Mỗi hình thái ý thức xã hội phản ánh một đối tượng nhất định, một phạm vi nhất định của tồn tại xã hội, nhưng giữa chúng có mối quan hệ với nhau .
Sự liên hệ tác động đó làm cho mỗi hình thái ý thức có những tính chất và những mặt không thể giải thích được một cách trực tiếp bằng tồn tại xã hội hay bằng các điều kiện vật chất .
* Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội :
Đây là một trong những biểu hiện quan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, biểu hiện tập trung vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
Ý thức tiến bộ - cách mạng : Thúc đẩy xã hội phát triển
Ý thức lạc hậu : ngăn cản sự phát triển của xã hội .
Tóm lại : Ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội, nhưng nó có tính độc lập tương đối của nó. Vì vậy nếu chỉ thấy tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội một cách máy móc, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường, ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức xã hội, không thấy vai trò của tồn tại xã hội sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm .
Ý nghĩa phương pháp luận :
1. Khi nghiên cưú các hiện tượng ý thức, không được dừng lại ở các hiện tượng ý thức mà phải đi sâu phát hiện những mâu thuẫn của đời sống xã hội là nảy sinh các hiện tượng ý thức ấy .
2. Muốn khắc phục các hiện tượng ý thức cũ – xây dựng ý thức mới phải chú ý tạo lập được hiện thực đời sống, nó là mảnh đất tốt nảy sinh, tồn tại phát triển các hiện tượng ý thức .
3. Coi trọng cuộc cách mạng văn hóa-tư tưởng, có tác động rất mạnh trở lại hiện thực cuộc sống. Có ý nghĩa đối với quá trình hình thành nền văn hóa mới con người mới .
Câu 8: Trình bày quan điểm của TH
Mác Lenin về con người và bản chất con người. Theo anh chị con người cần phải
làm j để con người phát triển toàn diện.
1.Quan điểm của TH M-LN về con
người và bản chất của con người.
1.1 Một số quan điểm của TH trước
Mác về con người và bản chất con người.
-CN duy tâm: là một thực thể thuần túy – thực
thể tinh thần. Theo họ bản chất con người do sự quyết định của các lực lượng
siêu nhiên hay chính tư tưởng, ý thức…Heghen đã nghiên cứu bản chất con người
thông qua quá trình tư duy. “ Ý niệm tuyệt đối” giữa vai trò quyết định với con
người. Về thực chất Heeghen coi con người là sản phẩm thuần túy của “ ý niệm
tuyệt đối”.
-Cn duy vật siêu hình: Coi con người hoặc là một thực thể
tự nhiên hoặc là thực thể xh. Bởi vậy họ đã qui đặc trưng bản chất con người
theo khuynh hướng tuyệt đối hóa những thuộc tính tự nhiên hoặc thuộc tính xh.
Chẳng hạn, Phoiobach đã mắc phải sai lầm khi ông tuyệt đối hóa mặt sinh học của
con người hoặc tách con người ra khỏi quan hệ hiện thực của xh hoặc ông qui bản
chất con người vào tính tộc loại mà đặc trưng của nó là tình cảm đạo đức, tôn
giáo và tình yêu
-Cn tôn giáo: Trong hệ thống thê giới quan tôn
giáo coi con người như một thực thể nhị nguyên, là sự kết hợp tinh thần và thể
xác. Trong đó linh hồn của con người tồn tại một cách vĩnh cữu và mang tính tuyệt
đối.
1.2 Quan niệm của TH M-L về con
người và bản chất con người.
1.2.1 Con người là một thực thể
thống nhất giữa tính sinh học và tính xh.
-Con người là sản phẩm của lịch sử
tự nhiên. Đó là quá trình tạo ra thành phương diện sinh học và thỏa mãn nhu cầu
sinh học như: ăn, mặc, ở; nhu cầu tái sản sinh xh; nhu cầu tâm sinh lý...
-Con người
còn là chủ thể sản phẩm của lịch sử xh và chính lđ là nhân tố giữa vai trò quyết
định cho quá trình hình thành con người, kđ con người có tính xh. Con người về
khác con vật về cơ bản ở ba phương diện: quan hệ với thiên nhiên, quan hệ với
xh, quan hệ với bản thân.
+ Con người chỉ có thể tồn tại khi
thỏa mãn những nhu cầu sinh học, nhưng không phải bất cứ một sp vật chất nào
cũng có sẵn trong tự nhiên mà chủ yếu đều do quá trình sáng tạo của con người
thông qua lđ.
+Xh
không phải là một thực thể tồn tại độc lập bên ngoài mặt sinh học, xh là phương
thức cho con người thỏa mãn tốt hơn những nhu cầu sinh học ngày càng có tính hợp
lý và văn minh hơn.
1.2.2 quan điểm của th Về bản chất
con người.
Trong
tác phẩm luận cương về Phoiobach, M nói: bản chất của con người không phải là một
cái j đó chung chng trừu tượng, cơ hữu của những cá nhân riêng biệt mà trong
tính hiện thực của nó bản chất của con người là tổng hóa các mối quan hệ xh.
+ Khi xem xét bản chất của một con
người không đặt con người đó vào những hoàn cảnh cụ thể mà ở đó có thể nảy sinh
các mối quan hệ.
+ Bản chất con người là tổng hòa
các mối quan hệ xh: tất cả những QHXH đều tham gia vào việc hình thành bản chất
con người trong đó quan hệ vật chất, quan hệ kinh tế thường là những quan hệ có
tính chất quyết định.
+ Khi
xem xét bản chất con người thì cần chú ý đến quan hệ ..... nhưng thường không
giữa vai trò quyết định.
Bản chất
con người không được xây dựng một lần mà trong quá trình sống con người không
ngừng hoàn thiện bản chất của mình.
Khi xđ bản chất con người nền tảng
sinh học đến đâu thì quan hệ xh đến đó.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét
Blog giải trí tổng hợp- VNamCT.Net, Video Hài, Clip Hài Mới Nhất, Truyện Cười, Tin Hot. Rất vui vì bạn đã xem bài viết.Nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì hày để lại comment